13 Tháng 10 2013
Tháng Mười 13, 2013

Quả bồ kết không hạt

0 Comment

Chỉ định và công dụng:

  1. Dùng gội đầu,trị nấm da đầu, làm sạch da đầu, đen mượt và trị rụng tóc :  Gội đầu bằng bồ kết nguyên chất: dùng khoảng 300g quả bồ kết khô và nấu với một lượng nước vừa đủ để có thể gội đầu. Nấu nước bồ kết và pha thêm với nước lạnh bên ngoài và gội đầu đều đặn. Đây là cách trị rụng tóc đơn giản từ bồ kết mà người ông bà chúng ta đã từng dùng.
    Hương nhu và bồ kết: đây là một sự kết hợp khá tốt để giúp mái tóc dày dặn và óng ả hơn.Cây hương nhu trắng có chứa tinh dầu, làm ra mồ hôi, làm thông thoáng da đầu, nhẹ đầu, sảng khoái khi gội đầu, giúp tăng lưu thông khí huyết dưới da, kích thích mọc tóc mới. Dược hiện đại đã chứng minh tinh dầu hương nhu có tác dụng chống oxy hóa, chống nhiễm khuẩn. Có thể nấu chung hương nhu với quả bồ kết thành hỗn hợp và gội đầu hàng tuần để cảm nhận một mái tóc dày và mềm hơn mỗi ngày.

    image001

    Giá: 50.000Đ/1 gói 200gam

  2. Nhuộm tự nhiên và giữ bền màu quần áo đen: Ngâm quần áo với nước Bồ kết đặc khoảng 60 phút, không được giặt lại nước lã.
  3. Giặt đồ tơ lụa,len dạ mà không làm ố màu quần áo: Ngâm quần áo với nước Bồ kết đặc khoảng 5 – 10 phút,rồi giặt thật sạch bằng nước lã.Với hàng tơ lụa, len dạ gốc tự nhiên nên kết hợp giặt bồ kết với chanh để sợi vải luôn giữ được bề mặt láng bóng ,mềm mịn.
  4. Chữa cảm gió, cấm khẩu: Quả Bồ kết, bỏ hạt lấy vỏ, nướng cháy tán thành bột( có vị cay,mặn,tính ôn hơi có độc vào hai kinh phế và đại tràng. Có năng lực thông khiều, tiêu đờm,sát trùng làm cho hắt hơi dùng chủ yếu chữa trung phong cấm khẩu phong tê,tiêu đồ ăn,đờm xuyễn thũng,sáng mắt,ích tinh.Liều dùng trong ngày cho uống 0,5 – 1g; nếu không tán được thì sắc uống, ngay khi bị cảm gió, cấm khẩu, đờm suyễn khó thở;
  5. Trị trẻ nhỏ bị chốc đầu, rụng tóc: bồ kết đốt ra than, tán nhỏ rửa sạch vết chốc, rồi đắp than bồ kết lên.
  6. Trị trẻ nhỏ chốc đầu, lở ngứa do nấm: ngâm bồ kết vào nước nóng rửa sạch chỗ tổn thương, sau đó lấy bột bồ kết đã đốt tồn tính tán bột rắc vào.
  7. Trị sâu răng, nhức răng: quả bồ kết tán nhỏ, đắp vào chân răng, nếu chảy nước dãi thì nhổ đi; hoặc dùng bột bồ kết đốt tồn tính nhét vào chân răng. quả bồ kết nướng cháy đen, bẻ vụn rồi ngâm với rượu trắng (1 phần bồ kết, 4 phần rượu). Để qua 1 ngày, 1 đêm rồi mang thuốc này ra ngậm, nhổ đi rồi lại ngậm, làm vài ngày là khỏi.
  8. Trị nghẹt mũi, khó thở hoặc viêm xoang: đốt quả bồ kết, xông khói vào mũi, mũi sẽ thông và dễ thở hơn.
  9. Thông mũi, tỉnh não: hãm nước từ trái bồ kết tươi hoặc phơi khô nghiền nhỏ và pha nước uống, hương vị và mùi thơm của bồ kết có tác dụng thông tắc mũi, ngạt mũi, thông khí, sảng khoái tinh thần.
  10. Trị ho: bồ kết 1g, quế chi 1g, đại táo 4g, cam thảo 2g, sinh khương 1g, nước 600ml, sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.
  11. Phòng bệnh cho sản phụ: lấy 1 chậu than củi đốt cháy đỏ rồi rải 1 lượt quả bồ kết cùng 1 ít muối cho sản phụ xông.
  12. Trị bí đại tiện, tắc ruột hoặc bụng trướng sau mổ không trung tiện được, hoặc phù ứ nước: dùng bồ kết đốt tồn tính tán bột, trộn với dầu đậu phộng hoặc dầu mè tẩm vào bông để vào trong hậu môn, làm vài lần sẽ trung tiện được và thông đại tiện.
  13. Trị trĩ: lấy 15 quả bồ kết cho vào nửa xô nước đun sôi kỹ rồi đổ ra chậu, đợi đến khi nước bớt nóng, có thể thò tay vào được thì cho người bệnh ngồi vào chậu để ngâm. Đến khi nước nguội thì lấy tay đẩy búi trĩ cho thụt vào và băng lại để giữ. Đồng thời lấy 5 quả bồ kết tẩm sữa nướng giòn, tán nhỏ mịn, hòa với mật, đường đặc cho vừa dẻo. Viên hỗn hợp trên thành từng hạt như hạt đậu, mỗi ngày uống 20 viên, uống hết chỗ thuốc đó thì thôi.
  14. Trị giun kim: dùng bồ kết đốt tồn tính tán bột, trộn với dầu đậu phộng hoặc dầu mè tẩm vào bông để vào trong hậu môn, làm vào buổi tối, liên tiếp 3 ngày, mỗi ngày một lần.

 

Lưu ý:

Trong cây bồ kết, cả trái, hạt, lá và vỏ đều có độc tính, nhưng tính độc chỉ cao khi dùng làm thuốc uống, còn nếu chỉ sử dụng ngoài da thì sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe.

Người bị trúng độc từ bồ kết có các triệu chứng ngộ độc là tức ngực, nóng rát ở cổ, nôn ói; sau đó tiêu chảy, tiêu ra nước có bọt, đau đầu, mệt mỏi, chân tay rã rời.

Phụ nữ đang mang thai, tuyệt đối không được dùng bồ kết (trái, lá, gai), vì trong bồ kết có chất tẩy rửa, tính acid nhẹ gây hưng phấn cổ tử cung dễ sinh non, sảy thai, và ảnh hưởng không tốt tới thai nhi dễ bị sinh con dị tật.

Những người có tỳ vị yếu cũng không nên dùng bồ kết vì sẽ làm trướng bụng, tức bụng, bụng thường kêu óc ách, ăn uống khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, làm mất ngủ…

Những người mắc bệnh về đường tiêu hóa, bệnh dạ dày, tá tràng cũng không nên dùng sẽ làm cho bệnh nặng thêm, vì trong hạt bồ kết có chất kích thích, tẩy rửa…

Những người đang đói không nên dùng bồ kết vì có thể gây ngộ độc, say bồ kết. Đặc biệt là những người có sức đề kháng yếu như người già, trẻ nhỏ có thể dẫn đến các triệu chứng mệt mỏi như bị ngộ độc thực phẩm.
Thành phần: Quả Bồ kết phơi khô,tách hạt, sao vàng; trọng lượng 200gam/ gói.
Cơ sở Y học
Trang 18, “62 Cây thuốc dân gian chữa bách bệnh”, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, năm 2001;
Trang 18, “Những cây thuốc nam chữa một số bệnh viêm nhiễm”, Nhà xuất bản Y học, năm 1993;
Trang 310, “Cây thuốc nam phòng và chữa bệnh”, Nhà xuất bản văn hóa dân tộc, năm 2000.
Trang 733 “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi,Nhà xuất bản Y học, Nhà xuất bản thời đại năm 2009

Lương y HOÀNG DUY TÂN
THEO BÁO SỨC KHỎE VÀ ĐỜI SỐNG

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>